Luật sư tư vấn kỷ luật lao động

Kỷ luật lao động là một loạt các biện pháp mà Người sử dụng lao động có thể áp dụng nhằm nhắc nhở, cảnh cáo, trừng phạt người lao động (“NLĐ”) khi NLĐ có hành vi vi phạm nội quy, quy tắc lao động, tùy theo mức độ vi phạm trong quan hệ lao động. Dưới góp độ là quyền mà pháp luật cho phép Người sử dụng lao động được sử dụng nhưng phải tuân thủ những điều kiện, trình tự nhất định. Tuy nhiên, trên thực tế có thể hiểu và áp dụng không đúng các quy định về kỷ luật luật lao động, hoặc lạm quyền trong việc áp dụng kỷ luật lao động. Điều này dẫn đến những hậu quả không tích cực trong quan hệ lao động. Hiểu được vấn đề này, chúng tôi đề xuất và cung cấp dịch vụ Luật sư tư vấn kỷ luật lao động, dưới đây chúng tôi làm rõ các các vấn đề liên quan đến kỷ luật lao động nhằm bảo vệ tốt nhất cho khách hàng sử dụng dịch vụ.

Luật sư tư vấn kỷ luật lao động

1. Xử lý vi phạm kỷ luật lao động là gì?

Kỷ luật lao động là tổng hợp các quy định của nhà nước, bằng pháp luật xác định Người sử dụng lao động có quyền thiết lập, duy trì kỷ luật lao động trong đơn vị sử dụng lao động và NLĐ có nghĩa vụ, bổn phận phải tuân theo. Trong đó, nội quy lao động được coi là cơ sở pháp lý quan trọng nhất để thiết lập kỷ luật lao động trong đơn vị, sau đó đến thỏa ước lao động tập thể và các văn bản khác. Trường hợp NLĐ coi thường kỷ luật lao động, có hành vi vi phạm các quy định này thì Người sử dụng lao động có quyền xử lý vi phạm kỷ luật lao động.

Quyền xử lý vi phạm kỷ luật lao động được hiểu là quyền của Người sử dụng lao động được xem xét và giải quyết về việc NLĐ có hành vi vi phạm kỷ luật lao động bằng cách buộc NLĐ phải chịu một trong các hình thức kỷ luật hoặc có thể tạm đình chỉ công việc trong trường hợp Người sử dụng lao động chưa đủ căn cứ để xử lý kỷ luật. Mức BTTH do các bên thỏa thuận. Hoạt động này vừa có ý nghĩa trừng phạt NLĐ về vật chất, tinh thần vừa có ý nghĩa giáo dục, phòng ngừa đối với NLĐ khác trong đơn vị. Tuy nhiên, việc lựa chọn hình thức kỷ luật nào hoàn toàn do Người sử dụng lao động quyết định song phải đảm bảo rằng hình thức kỷ luật đó phải tương ứng với hành vi vi phạm. 

Nhìn chung, việc xử lý vi phạm đối với NLĐ được coi là hoạt động thể hiện rõ nhất quyền lực của Người sử dụng lao động. Đó là quyền được sử dụng chế tài kỷ luật mang tính cưỡng chế cao nhằm bảo đảm việc tôn trọng, tuân theo các quy tắc, quy định, thỏa thuận đã được thiết lập, bảo vệ trật tự lao động chung và tài sản hợp pháp của Người sử dụng lao động. Hoạt động này vừa có ý nghĩa trừng phạt NLĐ về vật chất, tinh thần, lại vừa có ý nghĩa giáo dục, phòng ngừa đối với NLĐ khác trong đơn vị.

2. Nguyên tắc xử lý vi phạm kỷ luật lao động

Nguyên tắc xử lý kỷ luật lao động là quy định chung, nền tảng trong quá trình xử lý kỷ luật phải tuân thủ. Nguyên tắc trong xử lý kỷ luật lao động cụ thể như sau:

- Mỗi hành vi vi phạm kỷ luật lao động chỉ bị xử lý một hình thức kỷ luật. Khi một người lao động có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động đồng thời thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất; 

- Không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm nội quy lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hay khả năng điều khiển hành vi của mình;

- Cấm mọi hành vi xâm phạm thân thể, nhân phẩm của người lao động khi xử lý vi phạm kỷ luật lao động;

- Cấm dùng hình thức phạt tiền, cúp lương thay việc xử lý kỷ luật lao động;

- Cấm xử lý kỷ luật lao động vì lý do tham gia đình công.

3. Thời hiệu xử lý vi phạm kỷ luật lao động

Thời hiệu để xử lý vi phạm kỷ luật lao động là thời hạn mà pháp luật lao động quy định khi hết thời hạn này, Người sử dụng lao động không còn quyền xử lý kỷ luật lao động. Thời hiệu được Bộ luật lao động quy định như sau:

(i) Thời hiệu để xử lý vi phạm kỷ luật lao động tối đa là ba tháng, kể từ ngày xảy ra hoặc phát hiện vi phạm, trường hợp có hành vi vi phạm liên quan đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, kinh doanh của doanh nghiệp thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động tối đa là sáu tháng.

(ii) Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian:

a. Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động. b. Bị tạm giam, tạm giữ.

c. Chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra, xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm.

d. Người lao động nữ có thai; nghỉ thai sản; nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi. Người lao động nam phải nuôi con nhỏ dưới 12 tháng.

Khi hết thời gian quy định tại các điểm a, b, c ở trên, nếu còn thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động thì người sử dụng lao động tiến hành xử lý kỷ luật lao động ngay, nếu hết thời hiệu thì được khôi phục thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động, nhưng tối đa không quá 30 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên.

Khi hết thời gian quy định tại điểm d ở trên, mà thời hiệu xử lý kỷ luật lao động đã hết thì được kéo dài thời hiệu để xem xét xử lý kỷ luật lao động, nhưng tối đa không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên.

Trường hợp hợp đồng lao động hết hạn mà người lao động tiếp tục làm việc hoặc hai bên thỏa thuận ký kết hợp đồng lao động mới thì người sử dụng lao động tiến hành xử lý kỷ luật lao động đúng thời hiệu theo quy định của pháp luật.

4. Hồ sơ xử lý kỷ luật lao động

(i) Bản tường trình của người lao động được nộp cho người sử dụng lao động tối đa 05 ngày (ngày làm việc) kể từ ngày người sử dụng lao động yêu cầu theo mẫu;

(ii) Các tài liệu có liên quan như: 

- Biên bản sự việc xảy ra.

- Đơn tố cáo, chứng từ hóa đơn và các tài liệu khác (nếu có). 

(iii) Hồ sơ được bổ sung thêm trong các trường hợp sau:

- Trường hợp bị tạm giam, tạm giữ: văn bản của cơ quan có thẩm quyền bắt tạm giam, tạm giữ; văn bản kết luận của cơ quan có thẩm quyền khi hết thời hạn tạm giam, tạm giữ.

- Trường hợp đương sự vắng mặt: văn bản thông báo ba lần theo mẫu; 

- Trường hợp nghỉ việc có lý do chính đáng: giấy tờ được coi là có lý do chính đáng.

5. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động

(i) Người sử dụng lao động chuẩn bị Hồ sơ xử lý kỷ luật lao động nêu trên, đồng thời thông báo bằng văn bản cho người lao động về cuộc họp xử lý kỷ luật. Nếu người sử dụng lao động đã 03 lần thông báo bằng văn bản mà đương sự vẫn vắng mặt thì người sử dụng lao động có quyền xử lý kỷ luật và thông báo quyết định kỷ luật cho đương sự biết23.

(ii) Tổ chức phiên họp kỷ luật lao động:

a. Nhân sự gồm có:

- Người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động uỷ quyền là người chủ trì.

- Người đại diện Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành công đoàn lâm thời trong đơn vị.

- Đương sự (trừ trường hợp đang thi hành án tù giam). 

- Cha, mẹ hoặc người đỡ đầu hợp pháp nếu đương sự là người dưới 15 tuổi.

- Người làm chứng (nếu có).

- Người bào chữa cho đương sự (nếu có).

- Những người khác do người sử dụng lao động quyết định (nếu có).

b. Người chủ trì tuyên bố lý do và giới thiệu nhân sự.

c. Nội dung phiên họp gồm có:

- Đương sự trình bày bản tường trình diễn biến sự việc xảy ra. Trường hợp không có bản tường trình của người lao động thì người chủ trì trình bày biên bản xảy ra hoặc phát hiện sự việc (ghi rõ lý do không có bản tường trình).

- Người chủ trì trình bày hồ sơ xử lý kỷ luật.

- Người làm chứng trình bày (nếu có).

- Người chủ trì chứng minh lỗi của người lao động và xác định hành vi vi phạm ứng với hình thức kỷ luật lao động theo quy định của pháp luật được cụ thể hóa trong nội quy lao động. 

- Người đại diện Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành công đoàn lâm thời trong đơn vị, đương sự, người bào chữa cho đương sự (nếu có) nhận xét về nội dung mà người chủ trì chứng minh lỗi của người lao động và xác định hành vi vi phạm ứng với hình thức kỷ luật lao động đúng hay sai theo quy định của pháp luật, nội quy lao động.

- Kết luận của người chủ trì về hành vi vi phạm kỷ luật ứng với hình thức kỷ luật lao động.

- Thông qua và ký biên bản (theo mẫu).

- Người sử dụng lao động ký quyết định kỷ luật lao động theo mẫu.

6. Phạm vi tư vấn kỷ luật lao động của Văn phòng Luật sư Tô Đình Huy

Văn phòng Luật sư Tô Đình Huy cung cấp dịnh vụ Luật sư tư vấn kỷ luật lao động với những công việc cụ thể như sau:

- Tư vấn về ý nghĩa của việc xử lý kỷ luật lao động đối với hiệu quả hoạt động quản lý;

-  Tư vấn pháp luật lao động về chế tài xử lý kỷ luật lao động;

-  Tư vấn về điều kiện xử lý kỷ luật lao động;

-  Tư vấn về các hình thức kỷ luật lao động;

- Tư vấn về trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động tương ứng với từng hình thức xử lý kỷ luật cụ thể;

-  Tư vấn nguyên tắc xử lý kỷ luật lao động;

-  Tư vấn thành phần tham gia họp xử lý kỷ luật lao động;

-  Tư vấn hồ sơ xử lý kỷ luật hợp pháp;

-  Tư vấn kỷ luật sa thải;

-  Tư vấn giải quyết tranh chấp về kỷ luật lao động;

-  Đại diện giải quyết tranh chấp lao động liên quan đến việc xử lý kỷ luật lao động.

 7. Thông tin liên hệ với chúng tôi để tư vấn về kỷ luật lao động

Nếu Quý khách hàng đang có nhu cầu tư vấn về pháp luật lao động hoặc gặp vướng mắc về vấn đề xử lý kỷ luật lao động thì đừng ngần ngại, hãy liên hệ với chúng tôi qua Hotline 0978845617 để nhận được sự tư vấn sơ bộ về vấn đề vấn đề xử lý kỷ luật lao động và được hỗ trợ kịp thời.

Số hotline được Luật sư tiếp nhận và xử lý trên phạm vi toàn quốc.

Thời gian làm việc từ 08 giờ sáng đến 21 giờ tối trong khoảng thời gian từ Thứ 2 đến Thứ 7 trong tuần.

Ngoài phương thức hỗ trợ qua số hotline cho hoạt động vấn đề xử lý kỷ luật lao động, chúng tôi còn tư vấn và hỗ trợ trực tiếp và trực tuyến qua Zalo: 0978845617, và Email [info@luatsuhcm.com]

Chúng tôi hiểu rằng, vấn đề pháp lý vấn đề xử lý kỷ luật lao động có thể ảnh hưởng lớn đến cuộc sống và công việc, thời gian, chi phí của bạn. Hãy để đội ngũ Luật sư của Văn phòng Luật sư Tô Đình Huy đồng hành và hỗ trợ bạn giải quyết các vấn đề pháp lý một cách hiệu quả và chuyên nghiệp nhất. Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe, thấu hiểu và đồng hành cùng Quý khách hàng trên mỗi bước đường pháp lý.